Cấp Bền Bu Lông Là Gì? Bảng Tra Cấp Độ Bền Bu Lông Mới Nhất

cấp bền bu lông là gì

Trong các hạng mục cơ khí, xây dựng, lắp ráp máy móc hay kết cấu thép, bu lông không chỉ cần đúng kích thước mà còn phải đảm bảo cấp bền phù hợp với yêu cầu chịu lực. Vậy cấp bền bu lông là gì và vì sao thông số này lại quan trọng khi lựa chọn bu lông? Hiểu đúng về cấp bền sẽ giúp người dùng xác định được khả năng chịu tải, độ bền kéo, giới hạn chảy của bu lông, từ đó chọn đúng sản phẩm cho từng vị trí lắp đặt. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về cấp bền bu lông, cách đọc ký hiệu và bảng tra cấp độ bền bu lông mới nhất.

Cấp bền bu lông là gì?

Cấp bền bu lông là thông số thể hiện khả năng chịu lực, độ bền kéo và giới hạn chảy của bu lông trong quá trình sử dụng. Thông số này thường được ký hiệu trên đầu bu lông bằng các con số như 4.8, 5.8, 8.8, 10.9 hoặc 12.9. Cấp bền càng cao thì bu lông càng có khả năng chịu tải tốt, phù hợp với những vị trí cần liên kết chắc chắn hoặc chịu lực lớn.

cấp bền bu lông là gì

Ví dụ, bu lông cấp bền 8.8 thường được sử dụng phổ biến trong cơ khí, kết cấu thép, máy móc và các hạng mục cần độ chắc chắn cao. Trong khi đó, các loại bu lông cấp bền thấp hơn như 4.8 hoặc 5.8 thường phù hợp với những mối ghép thông thường, ít chịu tải trọng lớn.

Việc lựa chọn đúng cấp bền bu lông rất quan trọng vì nếu dùng bu lông có cấp bền thấp cho vị trí chịu lực cao, mối liên kết có thể bị lỏng, biến dạng, tuôn ren hoặc gãy trong quá trình sử dụng. Vì vậy, khi mua bu lông, người dùng nên kiểm tra ký hiệu cấp bền trên đầu bu lông và lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, thiết bị hoặc hạng mục lắp ráp.

Xem thêm: Các Loại Vải Bàn Bida Chất Lượng Và Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Cấp độ bền của bu lông theo hệ mét

Cấp độ bền của bu lông theo hệ mét thường được thể hiện trực tiếp trên đầu mũ bu lông bằng các ký hiệu gồm 2 hoặc 3 chữ số, được phân cách bằng dấu chấm. Một số cấp bền phổ biến có thể kể đến như 4.6, 5.6, 6.6, 8.8, 10.9 và 12.9. Các ký hiệu này cho biết khả năng chịu lực, giới hạn bền kéo và giới hạn chảy của bu lông trong quá trình sử dụng.

Ví dụ, với bu lông có cấp bền 10.9, ký hiệu này được hiểu như sau:

  • Số đứng trước dấu chấm nhân với 100 sẽ cho biết giới hạn bền kéo nhỏ nhất của bu lông. Cụ thể: 10 x 100 = 1.000 MPa
  • Số đứng sau dấu chấm chia cho 10 sẽ cho biết tỷ lệ giữa giới hạn chảy và giới hạn bền kéo. Cụ thể: 1.000 x 9/10 = 900 MPa

Như vậy, bu lông cấp bền 10.9 có giới hạn bền kéo tối thiểu là 1.000 MPa và giới hạn chảy khoảng 900 MPa. Cấp bền càng cao thì bu lông càng có khả năng chịu lực tốt, phù hợp với những vị trí yêu cầu liên kết chắc chắn và độ an toàn cao.

Cấp độ bền của bu lông theo hệ mét

Tùy vào từng ngành nghề và mục đích sử dụng, người dùng sẽ lựa chọn cấp bền bu lông phù hợp. Trong các ngành như cơ khí chế tạo, lắp máy, công nghiệp ô tô, đóng tàu hoặc kết cấu chịu lực, bu lông cấp bền 8.8, 10.9 và 12.9 thường được sử dụng nhiều hơn. Đây là nhóm bu lông cường độ cao, có khả năng chịu tải tốt và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe.

Đối với các hạng mục lắp đặt cơ bản, mối ghép thông thường hoặc vị trí không cần chịu lực quá lớn, có thể sử dụng bu lông cấp bền 4.6, 5.6 hoặc 6.6. Đây là nhóm bu lông cấp bền thường, phù hợp với các nhu cầu liên kết đơn giản, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng nếu chọn đúng quy cách.

Xem thêm: Tổng Hợp 7 Đơn Vị Quay TVC Quảng Cáo Chuyên Nghiệp Nhất Hiện Nay

Cấp độ bền của bu lông theo hệ Inch

Khác với bu lông hệ mét thường được ký hiệu bằng các con số như 8.8, 10.9 hay 12.9, cấp độ bền của bu lông hệ Inch thường được nhận biết thông qua các vạch thẳng được dập trên đầu bu lông. Số lượng vạch trên đầu bu lông sẽ thể hiện cấp bền tương ứng, từ đó giúp người dùng xác định được khả năng chịu lực, giới hạn bền kéo và giới hạn chảy của sản phẩm.

cấp bền bulong hệ inch

Bu lông hệ Inch có nhiều cấp bền khác nhau, tuy nhiên trong thực tế sử dụng phổ biến nhất vẫn là cấp 2, cấp 5 và cấp 8. Trong đó, mỗi cấp sẽ phù hợp với từng nhu cầu lắp ráp, liên kết và chịu tải khác nhau. Các cấp bền còn lại thường ít gặp hơn, chủ yếu được sử dụng trong những ứng dụng đặc biệt hoặc các ngành yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật cao như hàng không, cơ khí chính xác hoặc thiết bị chuyên dụng.

Vì cách nhận biết cấp bền của bu lông hệ Inch khác với hệ mét, người dùng cần quan sát kỹ phần đầu bu lông trước khi lựa chọn. Việc xác định đúng cấp bền sẽ giúp chọn được loại bu lông phù hợp với yêu cầu sử dụng, đảm bảo mối liên kết chắc chắn và hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành.

Bảng tra cấp độ bền bu lông

Sau khi hiểu rõ cấp bền bu lông là gì, người dùng có thể dựa vào bảng tra cấp độ bền để xác định các thông số kỹ thuật tương ứng của từng loại bu lông. Mỗi cấp bền sẽ có những trị số riêng như giới hạn bền đứt, giới hạn bền chảy, độ giãn dài và khả năng chịu lực trong quá trình sử dụng.

Bảng tra cấp độ bền bu lông giúp người mua, kỹ sư hoặc đơn vị thi công lựa chọn đúng loại bu lông phù hợp với từng hạng mục lắp ráp, cơ khí, xây dựng hoặc kết cấu chịu tải. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1995, các cấp bền bu lông sẽ được phân loại dựa trên những thông số kỹ thuật cụ thể như sau:

Cơ tính Trị số với cấp độ bền
3.6 4.6 4.8 5.6 5.8 6.6 6.8 8.8 9.8* 10.9 12.9
≤ M16 >M16
1. Giới hạn bền đứt σB, N/mm2 danh nghĩa 300 400 500 600 800 800 900 1000 1200
nhỏ nhất 330 400 420 500 520 600 800 830 900 1040 1220
2. Độ cứng vicke, HV nhỏ nhất 95 120 130 155 160 190 230 255 280 310 372
lớn nhất 220 250 300 336 360 382 434
3. Độ cứng Brinen, HB nhỏ nhất 90 114 124 147 152 181 219 242 266 295 353
lớn nhất 209 238 285*** 319 342 363 412
4. Độ cứng Rốc-oen, HR HRB nhỏ nhất 52 67 71 79 82 89
lớn nhất 95 99
HRC nhỏ nhất 20 23 27 31 38
lớn nhất 30 34 36 39 44
5. Độ cứng bề mặt HV.0,3 lớn nhất 320 356 380 402 454
6. Giới hạn chảy σB, N/mm2 danh nghĩa 180 240 320 300 400 360 480
nhỏ nhất 190 240 340 300 420 360 480
7. Giới han chảy qui ước σB, N/mm2 danh nghĩa 640 640 720 900 1088
nhỏ nhất 610 660 720 940 1100
8. Ứng suất thử σF σF/σ01 hoặc σF/σ02 0,94 0,94 0,91 0,94 0,91 0,91 0,91 0,91 0,91 0,91 0,88 0,88
N/mm2 180 225 310 280 380 440 440 580 600 650 830 970
9. Độ dãn dài tương đối sau khi đứt o5 % nhỏ nhất 25 22 14 20 10 16 8 12 12 10 9 8
10. Độ bền đứt trên vòng đệm lệch Đối với bulông và vít phải bằng giá trị nhỏ nhất của giới hạn bền đứt qui định trong điều 1 của bảng này.
11. Độ dai va đập, J/cm2 nhỏ nhất 50 40 60 60 50 40 30
12. Độ bền chỗ nối đầu mũ và thân không phá huỷ

Kim Khí Tiến Thành – Đơn vị chuyên cung cấp vật tư kim khí chất lượng, giá tốt

Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị cung cấp vật tư kim khí chất lượng, giá tốt, Kim Khí Tiến Thành là địa chỉ đáng tin cậy dành cho cá nhân, xưởng cơ khí, đội thi công và doanh nghiệp. Đơn vị chuyên cung cấp đa dạng các sản phẩm kim khí như bu lông lục giác, đai ốc, ma ní 2 tấn, vít, tắc kê, long đền và nhiều phụ kiện kim khí phục vụ cho nhu cầu lắp ráp, xây dựng, cơ khí và sản xuất.

kim khí tiến thành

Với nguồn hàng được chọn lọc kỹ lưỡng, quy cách sản phẩm đa dạng cùng mức giá cạnh tranh, Kim Khí Tiến Thành luôn hướng đến việc mang lại giải pháp mua vật tư kim khí tiện lợi, phù hợp và tiết kiệm cho khách hàng. Bên cạnh đó, đội ngũ tư vấn tận tâm sẽ hỗ trợ khách hàng lựa chọn đúng sản phẩm theo từng nhu cầu sử dụng, hạn chế mua sai quy cách và đảm bảo hiệu quả trong quá trình thi công, lắp đặt.

Thông tin liên hệ:

  • Website: kimkhitienthanh.com
  • Số điện thoại: 0933 937 577
  • Địa chỉ: Tổ 1, Khu Phố Tân Lộc, Phường Phước Hoà, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Qua những thông tin trên của Photographer, có thể thấy việc hiểu rõ cấp bền bu lông là gì đóng vai trò quan trọng trong quá trình lựa chọn và sử dụng bu lông cho từng hạng mục cụ thể. Mỗi cấp bền sẽ tương ứng với khả năng chịu lực, giới hạn bền và giới hạn chảy khác nhau, phù hợp với từng nhu cầu từ lắp đặt cơ bản đến các kết cấu chịu tải cao. Vì vậy, trước khi mua bu lông, người dùng nên kiểm tra kỹ ký hiệu cấp bền, thông số kỹ thuật và lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín để đảm bảo mối liên kết chắc chắn, an toàn và bền lâu trong quá trình sử dụng.

Xem thêm: Bật Mí Các Dịp Tặng Hoa Trong Năm Và Cách Lựa Hoa Cho Từng Dịp